Vào ngày 31 tháng 12 năm 2025, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định số 360/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ năm 2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025. Nghị định này được ban hành trên cơ sở cụ thể hóa các quy định của Luật, trong đó có làm rõ đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Hãy cùng Luật Hợp Nhất tìm hiểu quy định về các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong năm 2026 tại bài viết sau đây.
1. Quy định về các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Tại Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025 có quy định về các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và được phân chia thành hai nhóm đối tượng là hàng hóa chịu thuế và đối tượng chịu thuế. Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025, hàng hóa thuộc nhóm đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm các loại hàng hóa sau:
- Thuốc lá là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá, được chế biến dưới dạng thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá;
- Rượu; Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
- Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm một số loại xe được quy định cụ thể;
- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3;
- Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;
- Xăng các loại;
- Điều hòa nhiệt độ công suốt từ 24.000BTU trở lên đến 90.000BTU, kể cả trường hợp tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh nhưng trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải gồm ô toa, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền;
- Bài lá;
- Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học;
- Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia có hàm lượng đường trên 5g/100mL.
Đối với nhóm đối tượng là dịch vụ, các dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025 gồm các dịch vụ như sau:
- Kinh doanh vũ trường;
- Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
- Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
- Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;
- Kinh doanh gôn (golf);
- Kinh doanh xổ số.
Bên cạnh việc xác định cơ bản các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại quy định của Luật nêu trên, nhằm xác định cụ thể hơn đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, tại Điều 3 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP đã đưa ra quy định chi tiết hơn đối với 10 đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cần được xác định chi tiết như sau:
- Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, không bao gồm các loại xe ô tô chuyên dùng như xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ… đã được quy định là đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền, không bao gồm các loại sử dụng cho một số mục đích được xác định như an ninh quốc phòng, cứu thương, cứu hộ cứu nạn, chữa cháy, đào tạo phi công, quay phim, đo đạc bản đồ, sản xuất nông nghiệp…
- Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU (trong đó công suất là công suất làm lạnh danh định do nhà sản xuất công bố) trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh).
- Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là:
+ Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam (TCVN 12828:2019) về nước giải khát;
+ Hàm lượng đường được tính là đường tổng số ghi trên nhãn sản phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm. Trường hợp sản phẩm nhập khẩu chưa dán nhãn sản phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm tự xác định, kê khai, tính nộp thuế theo quy định.
- Kinh doanh vũ trường, kinh doanh karaoke tại các cơ sở đủ điều kiện kinh doanh quy định tại Nghị định số 54/2019/NĐ-CP và được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 148/2024/NĐ-CP
- Kinh doanh massage được xác định theo quy định pháp luật chuyên ngành thuộc loại hình kinh doanh có điều kiện.
- Kinh doanh casino là hoạt động kinh doanh có điều kiện được xác định theo quy định tại nghị định của Chính phủ; trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy jackpot, máy slot và các loại máy tương tự theo quy định tại Nghị định về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
- Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định.
- Kinh doanh golf theo quy định chi tiết của pháp luật về đầu tư bao gồm các nội dung về kinh doanh sân tập golf, bán thẻ hội viên, vé chơi golf.
- Kinh doanh xổ số theo quy định của Chính phủ về kinh doanh xổ số.
2. Quy định về người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025, người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:
“1. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân sản xuất để xuất khẩu ra nước ngoài nhưng không xuất khẩu ra nước ngoài mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.”
Như vậy chủ thể nào thực hiện sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
Quý bạn đọc có thắc mắc hoặc có nhu cầu cần được tư vấn về vấn đề nêu trên vui lòng liên hệ địa chỉ email: info@hnlaw.com.vn, SĐT: 0972362884 của Công ty Luật TNHH Hợp Nhất để được hướng dẫn thêm!
————————-
Người thực hiện: Đặng Nguyên Hùng
Tham vấn bởi: NVPL. Nguyễn Việt Hà
(Bản quyền tác giả và sở hữu chuyên đề thuộc về Công ty Luật TNHH Hợp Nhất)
