Tài sản bảo đảm là tài sản mà bên bảo đảm dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm. Căn cứ theo Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015 tài sản bao gồm: (1) Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản; (2) Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. Theo quy định của pháp luật, tài sản bảo đảm cần đảm bảo một số điều kiện nhất định. Vậy điều kiện của tài sản bảo đảm là gì? Tại bài viết này Luật Hợp Nhất sẽ trình bày một số nội dung liên quan đến điều kiện của tài sản bảo đảm.
1. Điều kiện của tài sản bảo đảm
Căn cứ Điều 295 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về điều kiện của tài sản bảo đảm như sau:
“1. Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.
2. Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.
3. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.
4. Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.”
Căn cứ Điều 158 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quyền sở hữu như sau: “Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.”. Như vậy, tài sản bảo đảm cần thuộc quyền sở hữu bao gồm 03 quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản đó.
Pháp luật quy định tài sản bảo đảm có thể là tài sản hình thành trong tương lai nên khi đem tài sản ra bảo đảm các bên chưa thể nhìn thấy được. Tuy nhiên việc mô tả để xác định chính xác tài sản đó có hình dáng, địa chỉ, cấu trúc như thế nào là điều cẩn thiết.
Đặc biệt giá trị của tài sản đảm bảo có thể lớn hơn hoặc bằng hoặc nhỏ hơn giá trị của nghĩa vụ bảo đảm
2. Các loại tài sản bảo đảm
Căn cứ Điều 8 Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 15/5/2021 quy định về các loại tài sản bảo đảm, theo đó tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:
“1. Tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan cấm mua bán, cấm chuyển nhượng hoặc cấm chuyển giao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm;
2. Tài sản bán trong hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu;
3. Tài sản thuộc đối tượng của nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ bị vi phạm đối với biện pháp cầm giữ;
4. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân trong trường hợp pháp luật liên quan có quy định.”.
Tại các Điều 10,11,12,13,14,15,16,17,18,19 Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 15/5/2021 quy định chi tiết các loại tài sản có thể trở thành tài sản bảo đảm và điều kiện, yêu cầu của từng loại. Quý bạn đọc có thể tham khảo thêm các quy định nêu trên để hiểu rõ hơn.
Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến điều kiện tài sản bảo đảm mới nhất năm 2023.
Quý bạn đọc có thắc mắc hoặc có nhu cầu cần được tư vấn về các vấn đề pháp lý có liên quan xin vui lòng liên hệ địa chỉ email: info@hnlaw.com.vn, SĐT: 0972 362 884, Website: luathopnhat.com.vn của Công ty Luật TNHH Hợp Nhất để được hướng dẫn thêm!
————————-
Phụ trách nội dung: Phan Thị Hiền – CVPLCC Công ty Luật TNHH Hợp Nhất
(Bản quyền tác giả và sở hữu chuyên đề thuộc về Công ty Luật TNHH Hợp Nhất)
